QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ THĂM KHÁM NGƯỜI BỆNH
BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG
I. MỤC ĐÍCH
-
Hướng dẫn thống nhất các bước tiếp nhận và thăm khám người bệnh tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng.
-
Đảm bảo người bệnh được khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị kịp thời, an toàn, đúng quy định.
-
Tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn, đặc biệt đối với các bệnh lý hô hấp, lao, các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
-
Áp dụng cho toàn bộ người bệnh đến khám, điều trị tại bệnh viện.
-
Áp dụng cho các đối tượng: Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nhân viên phòng khám, phòng hành chính – tiếp đón, bảo vệ và các bộ phận liên quan.
III. TRÁCH NHIỆM
-
Bác sĩ khám bệnh: Thực hiện đầy đủ các bước khám, chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm, kê đơn, chỉ định nhập viện/chuyển viện.
-
Điều dưỡng, kỹ thuật viên: Hướng dẫn người bệnh, thực hiện đo sinh hiệu, làm xét nghiệm/cận lâm sàng, ghi chép hồ sơ.
-
Bộ phận tiếp đón/thu ngân: Thực hiện đăng ký khám, kiểm tra BHYT, thu phí theo quy định.
-
Bảo vệ, nhân viên hỗ trợ: Hướng dẫn phân luồng, giữ trật tự, hỗ trợ di chuyển đối với người bệnh nặng/cấp cứu.
IV. QUY TRÌNH KHÁM NGOẠI TRÚ
Bước 1. Tiếp đón – Phân luồng ban đầu
-
Người bệnh và người nhà đến bệnh viện, được bảo vệ hoặc nhân viên hướng dẫn:
-
Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay.
-
Phân luồng: nghi ngờ bệnh lây qua đường hô hấp (ho kéo dài, khó thở, sốt, nghi lao, nghi COVID-19…), người bệnh nặng, cấp cứu, người bệnh tái khám, khám thường.
-
-
Trường hợp cấp cứu hoặc khó thở nhiều:
-
Được ưu tiên đưa ngay đến khu vực cấp cứu;
-
Điều dưỡng/bác sĩ trực cấp cứu tiếp nhận, đánh giá nhanh và xử trí theo quy trình cấp cứu.
-
Bước 2. Đăng ký khám bệnh
-
Người bệnh đến bộ phận tiếp đón:
-
Xuất trình: Thẻ BHYT, giấy tờ tùy thân, giấy chuyển tuyến (nếu có), hồ sơ điều trị cũ.
-
Khai báo thông tin: Lý do khám, triệu chứng chính, tiền sử bệnh.
-
-
Nhân viên tiếp đón:
-
Nhập dữ liệu vào hệ thống;
-
In số thứ tự, phiếu khám;
-
Hướng dẫn người bệnh đến phòng khám phù hợp (khám thường, khám lao, khám quản lý bệnh mạn tính, v.v.).
-
Bước 3. Khám ban đầu tại phòng khám
-
Điều dưỡng phòng khám:
-
Kiểm tra thông tin người bệnh;
-
Đo và ghi nhận: Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, SpO₂ (nếu có);
-
Ghi vào phiếu khám/hồ sơ bệnh án điện tử.
-
-
Bác sĩ khám:
-
Khai thác bệnh sử (thời gian xuất hiện triệu chứng, tính chất ho, khó thở, khạc đờm, tiền sử lao, bệnh phổi tắc nghẽn, hen phế quản, bệnh nền khác…);
-
Khám lâm sàng toàn thân và chuyên khoa hô hấp: quan sát, nghe phổi, đánh giá mức độ khó thở, dấu hiệu suy hô hấp;
-
Đưa ra chẩn đoán ban đầu và chỉ định các xét nghiệm/cận lâm sàng cần thiết.
-
Bước 4. Chỉ định và thực hiện xét nghiệm, cận lâm sàng
-
Bác sĩ chỉ định:
-
Xét nghiệm máu, đờm, test nhanh, X-quang phổi, CT-scan, đo chức năng hô hấp… tùy trường hợp;
-
Ghi rõ chỉ định trên phiếu hoặc trong hệ thống (HIS).
-
-
Điều dưỡng/nhân viên hướng dẫn:
-
Hướng dẫn người bệnh đến các phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, đo chức năng hô hấp…;
-
Giải thích các bước thực hiện cơ bản, thời gian nhận kết quả dự kiến.
-
-
Kỹ thuật viên thực hiện:
-
Làm xét nghiệm/cận lâm sàng đúng quy trình kỹ thuật;
-
Chuyển kết quả về hệ thống hoặc trả kết quả giấy đúng thời gian quy định.
-
Bước 5. Đọc kết quả – Chẩn đoán xác định – Kế hoạch điều trị
-
Người bệnh mang kết quả về phòng khám ban đầu hoặc bác sĩ xem kết quả trên hệ thống.
-
Bác sĩ:
-
Đọc và giải thích kết quả xét nghiệm, hình ảnh;
-
Kết hợp lâm sàng + cận lâm sàng → đưa ra chẩn đoán xác định hoặc chẩn đoán sơ bộ;
-
Lập kế hoạch điều trị:
-
Kê đơn thuốc điều trị ngoại trú;
-
Hoặc chỉ định nhập viện điều trị nội trú;
-
Hoặc chuyển tuyến khi vượt khả năng chuyên môn;
-
Hoặc hẹn tái khám, theo dõi thêm.
-
-
Bước 6. Tư vấn – Hướng dẫn người bệnh
-
Bác sĩ tư vấn:
-
Tình trạng bệnh, hướng điều trị, thời gian theo dõi;
-
Cách dùng thuốc, tác dụng phụ cần lưu ý;
-
Biện pháp phòng bệnh, đặc biệt là bệnh lây truyền qua đường hô hấp (đeo khẩu trang, không hút thuốc, vệ sinh cá nhân, không tự ý bỏ điều trị lao…).
-
-
Điều dưỡng/phòng Công tác xã hội có thể hỗ trợ:
-
Giáo dục sức khỏe, phát tờ rơi hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ tâm lý nếu cần.
-
Bước 7. Thanh toán – Lĩnh thuốc – Hoàn tất khám
-
Người bệnh thực hiện:
-
Thanh toán viện phí (phần BHYT chi trả và phần đồng chi trả nếu có);
-
Nhận đơn thuốc/thuốc tại nhà thuốc bệnh viện;
-
Nhận giấy hẹn tái khám, giấy nghỉ ốm BHXH (nếu có), các giấy tờ cần thiết.
-
-
Nhân viên y tế hướng dẫn:
-
Đường đi, thời gian, khoa/phòng cần đến nếu người bệnh được chỉ định nhập viện;
-
Dặn dò các dấu hiệu nặng cần quay lại khám ngay.
-
V. QUY TRÌNH THĂM KHÁM NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ (KHÁM BUỒNG)
1. Mục đích
-
Bảo đảm người bệnh nội trú được theo dõi liên tục, khám thường xuyên, phát hiện kịp thời diễn biến bất thường.
-
Thống nhất hoạt động khám buồng bệnh hằng ngày tại các khoa lâm sàng.
2. Thời gian khám
-
Khám buồng thường quy:
-
Buổi sáng: theo giờ quy định của khoa (ví dụ: từ 07h30 – 09h30).
-
Buổi chiều: khám lại cho các ca mới nhập, ca có diễn biến bất thường.
-
-
Khám bổ sung/ngoài giờ:
-
Khi người bệnh có dấu hiệu bất thường (sốt cao, khó thở tăng, đau ngực, ho ra máu…).
-
Khi có chỉ định của Trưởng khoa/Trực lãnh đạo.
-
3. Thành phần tham gia
-
Bác sĩ điều trị chính;
-
Bác sĩ nội trú, bác sĩ học việc (nếu có);
-
Điều dưỡng trưởng/điều dưỡng phụ trách buồng bệnh;
-
Các thành viên khác khi cần (bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ hồi sức, nhân viên kiểm soát nhiễm khuẩn…).
4. Các bước khám buồng bệnh
Bước 1. Chuẩn bị
-
Điều dưỡng:
-
Chuẩn bị bệnh án, hồ sơ, phiếu theo dõi, bảng đánh giá;
-
Báo cáo nhanh tình trạng người bệnh trong buồng: số lượng, ca mới nhập, ca nặng, ca có diễn biến bất thường, ca dự kiến ra viện.
-
-
Bác sĩ:
-
Xem trước hồ sơ: kết quả xét nghiệm mới, hình ảnh X-quang, CT, chức năng hô hấp, diễn biến 24 giờ qua.
-
Bước 2. Khám và đánh giá từng người bệnh
-
Bác sĩ:
-
Hỏi triệu chứng trong 24 giờ qua: ho, khạc đờm, khó thở, đau ngực, sốt, ăn uống, ngủ nghỉ;
-
Khám lâm sàng: đo, nghe phổi, kiểm tra dấu hiệu suy hô hấp, phù, tím, mạch, huyết áp, nhịp thở…;
-
Đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng phụ của thuốc (đặc biệt là điều trị lao, kháng sinh…).
-
-
Điều dưỡng:
-
Đo sinh hiệu theo y lệnh, hỗ trợ người bệnh trong quá trình khám;
-
Ghi nhận đầy đủ các chỉ số, diễn biến vào bảng theo dõi.
-
Bước 3. Điều chỉnh y lệnh – Kế hoạch điều trị trong ngày
-
Bác sĩ:
-
Cập nhật chẩn đoán, mức độ nặng nếu có thay đổi;
-
Điều chỉnh y lệnh thuốc, dịch truyền, oxy, khí dung, các thủ thuật cần làm;
-
Chỉ định thêm hoặc dừng xét nghiệm/cận lâm sàng;
-
Đưa ra kế hoạch điều trị và theo dõi trong ngày.
-
-
Điều dưỡng:
-
Đọc lại y lệnh, xác nhận rõ ràng, thực hiện và ký tên;
-
Nhắc lại các lưu ý cho người bệnh (tư thế nằm, sử dụng thuốc khí dung, tập thở…).
-
Bước 4. Tư vấn cho người bệnh và người nhà
-
Giải thích:
-
Tình trạng bệnh hiện tại, đáp ứng điều trị;
-
Dự kiến thời gian nằm viện;
-
Các dấu hiệu cần báo ngay cho điều dưỡng (khó thở tăng, đau ngực, ho ra máu nhiều, chóng mặt…).
-
-
Tư vấn về:
-
Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi;
-
Luyện tập hô hấp, bỏ thuốc lá, tuân thủ điều trị lao/bệnh phổi mạn tính.
-
Bước 5. Ghi chép hồ sơ
-
Bác sĩ:
-
Ghi diễn biến khám trong ngày, chẩn đoán, y lệnh cụ thể vào bệnh án;
-
Ký tên, ghi rõ giờ khám.
-
-
Điều dưỡng:
-
Ghi đầy đủ các can thiệp điều dưỡng, thuốc đã sử dụng, phản ứng bất thường (nếu có).
-
VI. RA VIỆN – CHUYỂN VIỆN (TÓM TẮT)
-
Ra viện:
-
Bác sĩ đánh giá đủ điều kiện ra viện;
-
Hoàn thiện tóm tắt bệnh án, đơn thuốc về, giấy hẹn tái khám, giấy chứng nhận nghỉ việc (nếu có);
-
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh/nhà: dùng thuốc, theo dõi, lịch tái khám, phòng bệnh tái phát.
-
-
Chuyển viện:
-
Thực hiện khi bệnh vượt khả năng chuyên môn hoặc cần can thiệp chuyên sâu;
-
Hoàn thiện hồ sơ chuyển viện, liên hệ nơi tiếp nhận;
-
Giải thích rõ lý do chuyển viện cho người bệnh và gia đình.
-
